Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

Menu

Search

* Mua hoặc thuê tên miền hoga.tukego.com, vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)


Xây dựng biệt thự cần chuẩn bị những gì?

Nếu nằm ở vị trí có kết cấu địa chất tốt thì bạn sẽ không mất nhiều thời gian và chi phí để làm nền móng nhà và ngược lại.

Điều này thể hiện rõ nhất khi căn biệt thự bạn định xây dựng nằm ở vị trí có kết cấu địa chất không tốt như: nền đất yếu, đất mềm, dễ sạt lở,… Trong trường hợp này, bạn sẽ tốn thêm nhiều thời gian và chi phí cho việc xử lý nền móng.

Diện tích xây biệt thự tối thiểu bao nhiêu m2

Luật pháp không quy định về diện tích xây dựng, tuy nhiên theo kinh nghiệm của SG group diện tích tối thiểu để xây dựng biệt thự là từ 100 m2 trở lên.

Xác định đúng diện tích xây dựng sẽ giúp cho việc thiết kế biệt thự được dễ dàng hơn. Từ đó sẽ tạo ra được một bản vẽ biệt thự có bố cục hài hòa, cân đối và tận dụng không gian một cách hợp lý hơn.

Bên cạnh đó, việc xác định đúng diện tích cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí xây dựng biệt thự. Diện tích càng lớn thì chi phí xây dựng sẽ càng cao.
Bản vẽ thiết kế

Sau khi lựa chọn vị trí và xác định được diện tích xây dựng biệt thự thì việc đầu tư vào bản vẽ thiết kế là điều cần được chú ý.

Do bản vẽ thiết kế là mô hình thu nhỏ giúp gia chủ hình dung tổng thể về căn biệt thự của mình nên thường người thực hiện nó phải có đủ kiến thức và kỹ năng chuyên môn về xây dựng.

Vì vậy, ở giai đoạn này thì gia chủ nên thuê dịch vụ để có thể sở hữu được bản vẽ thiết kế hoàn hảo và ưng ý nhất!

Các khoản chi phí xây biệt thự

Quá trình xây dựng biệt thự sẽ tiêu tốn nhiều thời gian cũng như chi phí phải bỏ ra là không hề nhỏ. Theo đó, các khoản phí cơ bản khi xây biệt thự gồm có:

Chi phí cải tạo mặt bằng.
Chi phí thiết kế bản vẽ biệt thự.
Chi phí mua vật liệu xây dựng và các trang thiết bị nội thất, ngoại thất.
Chi phí thuê nhân công hoặc thầu xây dựng.
Các khoản phí khác: xin giấy phép xây dựng, chi phí phát sinh ngoài kế hoạch,…

Đơn giá xây dựng biệt thự

Tham gia xây dựng từ năm 2008 và chính thức thành lập công ty vào năm 2012, SG group đã có hơn 10 năm kinh nghiệm với hàng trăm ngôi nhà được xây dựng lên.

Chúng tôi tạo dựng sự uy tín thông qua sự tận tâm trong công việc và được những khách hàng xây nhà giới thiệu chúng tôi với những khách hàng mới.

Dịch vụ xây biệt thự trọn gói của SG group gồm nhiều hạng mục và được thực hiện bởi đội ngũ thi công nhiều kinh nghiệm với tay nghề cao.




Nếu bạn cần tư vấn thì hãy gọi vào số hotline: 0909 619 668 để được tư vấn miễn phí, bạn sẽ có nhiều thông tin hữu ích để đi đến quyết định xây dựng nhà.

Những lợi ích có được từ dịch vụ xây biệt thự trọn gói của SG group

Đảm bảo chất lượng và tính thẩm mỹ của công trình.
Cam kết sử dụng vật tư đúng thỏa thuận trong hợp đồng, chúng tôi đã có chắt lọc về đối tác cung cấp vật tư chất lượng, nên sẽ đảm bảo giá trị các vật tư đúng như tư vấn.
Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tiến độ và các sự cố phát sinh trong suốt quá trình thi công.
Hợp đồng minh bạch và chi tiết từng vật tư với các chế độ bảo hành công trình
Giúp khách hàng tiết kiệm ngân sách, bởi chúng tôi sẽ cam kết không phát sinh thêm phí khi báo giá
Tư vấn miễn phí, báo giá chính xác, triển khai làm việc nhanh chóng và chuyên nghiệp.

Các hạng mục sẽ triển khai trong gói dịch vụ xây biệt thự trọn gói

Để giúp khách hàng có thể tiết kiệm chi phí, thời gian và công sức trong việc xây biệt thự, SG group phân chia quy trình gồm 8 hạng mục và được thực hiện tuần tự gồm:

Lập kế hoạch xây nhà biệt thự.

Chuẩn bị xây biệt thự.

Thi công phần thô, bao gồm xây nền móng bằng phương pháp ép cọc bê tông cốt thép

Thi công phần móng với bê tông cốt thép.

Thi công phần thân nhà biệt thự. Phần thân này sẽ bao gồm hệ thống khung bê tông cốt thép, tường nhà, sàn nhà và mái nhà.

Thi công phần mái.

Thi công phần hoàn thiện cho biệt thự: quy trình thi công được SG group hoàn thiện theo nguyên tắc từ trong ra ngoài và từ trên xuống dưới.

Tổng vệ sinh sau khi thi công phần hoàn thiện xây nhà biệt thự và bàn giao công trình.

Thông thường, sau mỗi giai đoạn thi công, các đơn vị xây dựng đều tiến hành dọn dẹp vệ sinh công nghiệp để chuẩn bị thi công các giai đoạn tiếp theo. Bởi vậy, trước khi bàn giao công trình, SG group sẽ tiến hành tổng vệ sinh lần cuối một cách sạch sẽ và kỹ lưỡng nhất để chủ đầu tư có thể sử dụng ngay.

Hơn mười năm hoạt động với đội ngũ quản lý và tư vấn chuyên nghiệp gồm hơn 30 kỹ sư chuyên thi công xây dựng các công trình ở, công trình văn hóa, khách sạn cao tầng.

Là một Công ty xây dựng đã và đang khẳng định vị thế trên thị trường với đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư nhiệt tình, năng động; đặc biệt chúng tôi thường xuyên cập nhật công nghệ mới phục vụ xây dựng và nổi bật trong lĩnh vực xây dựng biệt thự, biệt thự nghỉ dưỡng

Chúng tôi xin gới đến quý khách Giá xây dựng biệt thự 2021 của chúng tôi trong năm nay

Chi tiết hơn các bạn có thể click vào đây để xem bảng báo giá hoàn thiện chi tiết của công ty chúng tôi
Phần thân

Trệt, các tầng tính 100% diện tích xây dựng thô
Sân thượng tính 50% diện tích xây dựng thô
Gia cố nển trệt bằng sàn bê tông cốt thép tính 10 - 20% diện tích xây dựng thô.

Phần mái

Mái bằng bê tông cốt thép tính 50% diện tích xây dựng thô
Mái bằng tole tính 30% diện tích xây dựng thô
Mái bằng ngói xà gồ thép tính 60 - 70% diện tích xây dựng thô
Mái BT cốt thép dán ngói tính 100% diện tích xây dựng thô.

"Cọc BTCT 25x25cm, mác BT M250, thép Việt Nhật/Pomina/Miền Nam: 310.000đ/ md
(Đã bao gồm công ép)"

Phong cách thiết kế xây dựng biệt thự cao cấp

Phong cách hay còn gọi là kiểu thiết kế được xem là một trong những yếu tố đầu tiên ảnh hưởng nhiều đế đơn giá xây dựng biệt thự cao cấp nhất. Có nhiều phong cách phố biến hiện nay như biệt thự cổ điển, hiện đại, tân cổ điển, Á Đông.
Nếu như xây biệt thự phong cách cổ điển tất nhiên sẽ tốt nhiều chi phí xây dựng hơn so với những thiết kế kiến trúc đơn giản như hiện đại.

Diện tích xây dựng biệt thự

Diện tích xây dựng được xem là một trong những yếu tố ảnh hưởng phần nào đến đơn giá xây dựng biệt thự cao cấp.
Biệt thự được xây dựng trên diện tích lớn thì đơn giá đôi khi sẽ thấp hơn so với những biệt thự có diện tích xây dựng ít. Mỗi công ty có những đơn giá, cách tính chi phí khác nhau.

Vị trí địa lý xây dựng

Ở những vùng có vị trí địa lý đất nền yếu như ven sông, địa hình hẻm trở, xây dựng ở trong hẻm…. thì đơn giá xây dựng phần nào ảnh hưởng đến đơn giá.
Mỗi thời điểm đơn giá xây dựng lại khác nhau đặc biệt là đối với nhà ở biệt thự cao cấp theo kinh nghiệm thi công biệt thự thì mức chi phí sẽ càng tăng theo các năm.

Phần hoàn thiện nội thất



Khác biệt lớn nhất cũng như ảnh hưởng nhiều đơn giá xây dựng biệt thự cao cấp đó là phần hoàn thiện nội thất như sơn nước, sàn nhà, ốp lát, cửa, tủ bếp…
Nếu sử dụng chất liệu cao cấp bao nhiêu thì đơn giá xây dựng càng tốn tiền bấy nhiêu. Vì thế tùy thuộc vào kinh phí của từng gia đình kiến trúc sư sẽ tư vấn và đưa ra đơn giá xây dựng biệt thự cao cấp phù hợp.

Đơn giá xây dựng biệt thự cao cấp

+ Đơn giá nhân công xây dựng biệt thự cao cấp dao động từ 1.400.000 – 2.000.000 triệu/m2

+ Đơn giá xây dựng biệt thự cao cấp phần thô + nhân công hoàn thiện dao động từ 3,100.000 – 4.000.000 triệu/m2

+ Đơn giá xây dựng biệt thự cao cấp trọn gói: 7.000.000 – 11.000.0000 triệu/m2

Lưu ý: Đây là đơn giá xây dựng biệt thự cao cấp mang tính tham khảo. Tùy thuộc vào công trình thực tế, diện tích xây dựng, vị trí địa lý, vật liệu hoàn thiện….. sẽ có những giá khác nhau.

Thực tế sau khi có bản vẽ thiết kế chi tiết, khảo sát tổng thể mới tính tiền được giá thành cụ thể trên từng ngôi nhà nhất định. Bên cạnh đó đơn giá xây dựng biệt thự cao cấp, xây dựng biệt thự mini, biệt thự phố hay biệt thự vườn… thì chi phí cũng khác nhau.

Thường thi công phần hoàn thiện sẽ có sự khác biệt lớn, tùy vào kinh phí của từng gia đình mà kiến trúc sư tư vấn đưa ra phương án sử dụng nguyên vật liệu gì, hạng mục hoàn hiện nội thất….cho phù hợp. Bạn cần chọn nhà thầu xây dựng uy tín tphcm để được tư vấn cụ thể và gửi gắm niềm tin xây dựng.

Cách tính diện tích xây dựng biệt thự cao cấp
Tầng hầm

Tầng hầm có độ sâu từ 1.0 đến 1.3m so với Code vỉa hè tính 150% diện tích.
Tầng hầm có độ sâu từ 1.3 đến 1.7m so với Code vỉa hè tính 170% diện tích.
Tầng hầm có độ sâu từ 1.7 đến 2.0m so với Code vỉa hè tính 200% diện tích.
Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với Code vỉa hè tính 250% diện tích.

Móng

Công trình thi công móng băng, móng cọc phần móng tính 20% diện tích tầng trệt.
Công trình thi công móng bè, phần móng tính 50% diện tích tầng trệt.

Tầng

Tầng 1 (trệt): 100% diện tích xây dựng
Các tầng phía trên : 100% diện tích xây dựng/lầu, bao nhiêu lầu thì nhân lên

Mái

Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích. ( Trệt, lửng, lầu 1, lầu 2,3,… Sân thượng có mái che).
Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau tính 50% diện tích. (Sân thượng không mái che, sân phơi…)
Mái Tole tính 30% diện tích (Bao gồm toàn bộ phần xà gỗ sắt hộp và tole lợp) – tính theo mặt nghiêng.
Mái bê tông cốt thép tính 50% diện tích.
Mái ngói kèo sắt tính 70% diện tích ( Bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp) – tính theo mặt nghiêng.
Mái ngói BTCT tính 100% diện tích (Bao gồm hệ ritô và ngói lợp) – tính theo mặt nghiêng.

Sân và lưu ý khác

Sân trước và sân sau tính 70% diện tích (Trong trường hợp sân trước và sân sau có diện tích lớn có thể xem xét lại hệ số tính).
Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích < 8m2 tính 100% diện tích.
Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích > 8m2 tính 50% diện tích.
Khu vực cầu thang tính 100% diện tích.

Ví dụ cách tính chi phí xây biệt thự cần bao nhiêu tiền

Ví dụ bạn muốn xây biệt thự cao cấp diện tích 15 x 21m với quy mô 1 trệt, 1 lầu, sử dụng mái ngói BTCT thì đơn giá bao gồm:
Tính diện tích xây dựng biệt thự

Móng = 15 x 21 x 50%= 250m2
Tầng trệt = 15 x 21 x 100%= 300m2
Lầu 1 = 15 x 21 x 100% = 300m2
Mái ngói BTCT = 15 x 21 x 100% = 300m2

Nhân đơn giá xây dựng biệt thự cao cấp

Phần thô: 1.150m2 x 3.200.000 = 3 tỷ 680 triệu. Bao gồm thi công phần thô + nhân công hoàn thiện
Trọn gói: 1.150m2 x 8.000.000 = 9 Tỷ 2. Bao gồm phần thô + nhân công hoàn thiện + vật liệu hoàn thiện (chỉ chưa có nội thất rời như bàn, ghế, giường….)





3, Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định. Mỗi bộ gồm:

a) Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất, bản vẽ bình đồ (đối với công trình theo tuyến), sơ đồ đấu nối với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của công trình (giao thông, thoát nước);

b) Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình;

c) Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng, các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực);

Trên đây, chúng tôi vừa chi sẻ đến bạn đọc những thông tin về chi phí xin phép xây dựng nhà ở. SHAC kính chúc quý vị có được thông tin tham khảo hữu ích, thiết thực. SHAC cảm ơn quý vị đã theo dõi bài viết.

Quý vị cũng có thể xem thêm về bộ sưu tập thiết kế nhà đẹp của SHAC tại đây:

Điển hình 2017 của mẫu thiết kế khách sạn 3 sao cổ điển đẹp
Cách thiết kế biệt thự chi phí xây dựng thấp tại Nghệ An
Thiết kế khách sạn mini kiến trúc cổ điển kiểu Pháp đẹp
Thiết kế quán cafe 3 tầng tại Hải Phòng – SH BCK 0007
Những mẫu biệt thự Pháp 2 tầng đẹp đẳng cấp đáng tiền đầu tư
Nhà phố 4 tầng mặt tiền cổ điển kiến trúc Pháp – SH NOP 0088
Hướng dẫn cách tính chi phí xây dựng biệt thự nhà phố theo m2
Mặt bằng công năng nhà phố 4 tầng kiến trúc Pháp đẹp – SH NOP 0096
Thiết kế nhà ống kiến trúc Pháp 4 tầng – NOP 0035
Những lỗi cần tránh ngay trong thiết kế nội thất phòng khách

Lệ phí xin giấy phép xây dựng hết bao nhiêu tiền?

Các loại lệ phí khi xin giấy phép xây dựng

Xin giấy phép xây dựng là một thủ tục hành chính bắt buộc làm trước khi xây dựng nhà. Khi xin giấy phép xây dựng, cùng với hồ sơ thì các loại lệ phí xin giấy phép xây dựng đối với nhà ở như sau:

+ Lệ phí xin giấy phép xây dựng các công trình khác;

+ Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ;

+ Các trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng.

Trước đây lệ phí xin giấy phép xây dựng được quy định tại thông tư 02/2014/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực và chưa có văn bản thay thế. Bên cạnh đó, lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở trên thực tế có thể cộng thêm những khoản chi phí khác như: công thẩm định, kiểm tra…

Mức thu lệ phí xin giấy phép xây dựng

Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở đối với mỗi loại công trình có sự khác nhau:

Lệ phí xin giấy phép xây dựng mới:

+ Đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân: 50.000 đồng/giấy phép.

+ Các công trình khác: 100.000 đồng/giấy phép.

Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng.

Biểu mức thu lệ phí xin giấy phép xây dựng một số tỉnh thành phố tiêu biểu:

+ Lệ phí xin giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân:

Hà Nội: 75.000 đồng/giấy phép.

Thành phố Hồ Chí Minh: 50.000 đồng/giấy phép.

Đà Nẵng: 50.000 đồng/giấy phép.

Hải Phòng: 50.000 đồng/giấy phép.

+ Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng:

Hà Nội: 15.000 đồng/giấy phép.

Hải Phòng: 10.000 đồng/giấy phép.

Lệ phí xin giấy phép xây dựng mới các công trình khác:

Hà Nội: 150.000 đồng/giấy phép.

Hải Phòng: 100.000 đồng/giấy phép.



Thứ nhất: Trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng

Chủ đầu tư nộp trực tiếp một bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng.

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết).

Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điẻm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan cấp phép xây dựng đối chiếu với các điều kiện được cấp giấy phép xây dựng để gửi văn abrn lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng.
Thứ hai: Thời gian cấp giấy phép xây dựng

Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới, bao gồm cả giấy phép xây dựng tạm, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời, thời gian không quá 20 ngày làm việc đối với công trình; 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thứ ba: Nhận kết quả và nộp lệ phí xin giấy phép xây dựng

Chủ đầu tư tới nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trong giấy biên nhận để nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ. Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp giấy phép xây dựng hoặc văn bản trả lời.

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng bao gồm những gì?

Hồ sơ xin giấy phép xây dựng gồm những tài liệu sau đây:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu).

+ Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình ủy quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với công trình ngầm đô thị;

Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

+ 02 bọ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định.

+ Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xây dựng, nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì phải có bản sao có chứng thực Hợp đồng với chủ sở hữu công trình.

+ Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, ý kiến bằng văn bản vè thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.
Các trường hợp được miễn xin giấy phép xây dựng

+ Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lẹnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.

+ Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư.

+ Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính.

+ Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình.

+ Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này.

+ Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

+ Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình.

+ Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc.

+ Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt.

Điều đầu tiên bạn cần làm là xác định bạn muốn xin giấy phép xây dựng loại nào.?. Có 3 loại giấy phép xây dựng: Giấy phép xây dựng mới; Giấy phép sửa chữa cải tạo công trình và Giấy phép di dời công trình. Công việc của bạn là lựa chọn loại giấy phép nào bạn muốn.

Những công trình được miễn giấy phép xây dựng.

Điều 89: Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng
1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:
a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;
c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;
đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;
e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;
h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;
k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.”

Nếu bạn không thuộc các loại công trình thì tiền hành chuẩn bị các hồ sơ và thủ tục để xin giấy phép xây dựng nhà xưởng, nhà kho.

Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà xưởng.